Tạo server với AWS EC2

Tạo server với AWS EC2

March 18, 2019 0 By harvey

Amazon EC2 là gì?

  • Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2) là một cơ sở hạ tầng điện toán đám mây được cung cấp bởi Amazon Web Services (AWS) giúp cung cấp tài nguyên máy tính ảo hoá theo yêu cầu.
  • Amazon EC2 cung cấp các ứng dụng máy tính ảo hoá có thể mở rộng về khả năng xử lý cùng các thành phần phần cứng ảo như bộ nhớ máy tính (ram), vi xử lý, linh hoạt trong việc lựa chọn các phân vùng lưu trữ dữ liệu ở các nền tảng khác nhau và sự an toàn trong quản lý dịch vụ bởi kiến trúc ảo hoá đám mây mạnh mẽ của AWS.
  • Amazon EC2 sẽ cung cấp một hoặc máy chủ ảo có thể kết hợp với nhau để dễ dàng triển khai ứng dụng nhanh nhất và đảm bảo tính sẵn sàng cao nhất. Thậm chí về mặt thanh toán bạn dễ dàng biết được các mức chi phí cần thanh toán dựa trên thông tin tài nguyên bạn sử dụng.

Một số đặc điểm của EC2

1.Khả năng mở rộng:

  • Scaling In/Out: Tăng/Giảm số lượng Instance.
  • Scaling Up/Down: Tăng/Giảm capacity (RAM, CPU,…) của Instance.

2. Bảo mật:

  • Có thể thiết lập Public/Private IP dành riêng cho EC2.
  • Sử dụng Security Group và Network ACLS để control inbound/outbound.
  • Có thể thiết lập IPsec VPN giữa Data Center và AWS Clound.
  • Delicated Instance -> Tạo EC2 trên 1 hardware physical dành riêng cho 1 khách hàng duy nhất.

3. Giá:

  • On-Demand Instance: Tính theo giờ, đáp ứng nhu cầu dùng trong thời gian ngắn. Dùng bao nhiêu, trả bấy nhiêu.
  • Reserved Instance: Cho phép trả trước 1 lượng Server cho 1 hoặc 3 năm. Chi phí chỉ bằng 75% so với On-Demand. Nêú không có nhu cầu sử dụng trong thời gian dài, bạn có thể sale tại Reserved Instance Marketplace

Bước 1: Để tạo 1 server EC2 trên AWS, bạn cần login vào AWS Console, sau đó chọn EC2 service từ phần services:

Hình 1: EC2 service

Bước 2: Lựa chọn Launch Instance để tạo mới 1 server

Hình 2: Launch Instance

Bước 3: Chọn Amazon Machine Image (AMI) Ở bước này sẽ hiển thị một danh sách để chọn ra loại Image sử dụng để cho server. Ở đây mình chọn server Linux 2 AMI – server này có thể sử dụng CLI được cài sẵn cho 1 số ngôn ngữ như Python, Ruby, Java và Perl. Nó cũng bao gồm Docker, PHP, MySQL, PostgreSQL, và một số packages phổ biến khác.

Hình 3: Lựa chọn AMI

Bước 4: Chọn loại instance Tiếp theo, tùy mục đích sử dụng mà chúng ta quyết định loại instance. Tùy thuộc vào chi phí bỏ ra mà performance của instance cao hay thấp. Ở đây mình chọn ** t2.micro** – để sử dụng free trong năm đầu sử dụng. Click ** Configure Instance Details** để tới bước tiếp theo.

Hình 4: Chọn Instance type

Bước 5: Config instance detail Ở bước này bạn có thể assign User (IAM) role, VPC, thêm instance hiện tại vào group instance đã tồn tại,… Và nhớ enable Auto-assign Public IP lên. Sau đó click: Add Storage

Hình 5: Cấu hình Instance

Bước 6: Chọn storage cho server của bạn

Hình 6: Storage

Bước 7: Add tag Bước này sẽ thêm cặp key-value cho instance. Ở đây mình thêm key-value là: Name – Web application

Hình 7: tags

Bước 8: Tạo Security group cho server, cho phép các truy cập từ đâu tới server.

Bước 8: Security group

Bước 9: Review và lựa chọn key để access, nếu bạn chưa có thì có thể tạo mới, và bạn phải bảo mật những thông tin này

Hình 9: Review
Hình 10: Select key pair

Bước 10: Cuối cùng là ssh đến instance và bạn có thể thao tác với instance như bình thường.

Chúc bạn thành công, hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiếp theo.